Đối với những ai đang tìm hiểu về Hoa Kỳ, như làm hồ sơ, định cư, hoặc muốn gửi hàng đi Mỹ, thì việc tìm hiểu danh sách tiểu bang nước Mỹ là rất quan trọng. Bài viết này Cargoviet muốn chia sẻ danh sách 50 tiểu bang nước Mỹ, kèm theo tên viết tắt, ngày thành lập, diện tích và dân số theo dữ liệu được cập nhật mới nhất 2025.
Có bao nhiêu tiểu bang ở nước Mỹ? Tìm hiểu chung về các tiểu bang

Các bang và tiểu bang nước Mỹ có lịch sử hình thành phong phú và đa dạng. Tính đến thời điểm hiện tại, Hoa Kỳ có tổng cộng 50 tiểu bang. Trong đó sẽ có 48 tiểu bang nằm liền kề nhau, và 2 tiểu bang (Alaska và Hawaii) nằm tách biệt ở Tây Bắc và Thái Bình Dương. Ngoài ra, điểm đặc biệt của các tiểu bang nước Mỹ là mỗi tiểu bang sẽ có hiến pháp và chính quyền bang riêng biệt.
Bạn Đang Xem: Danh sách tiểu bang nước Mỹ – Các tên viết tắt mới nhất 2025
Việc nắm rõ danh sách tiểu bang nước Mỹ sẽ giúp bạn có thể điền chính xác địa chỉ, hạn chế sai sót trong quá trình vận chuyển hàng hóa hoặc hồ sơ, visa và các thủ tục, giấy tờ liên quan.
Xem thêm: GỬI ĐẶC SẢN QUÊ NHÀ ĐI MỸ – KHÁCH RUỘT CHỌN CARGOVIET MỖI TUẦN!
Danh sách tiểu bang nước Mỹ, các tên viết tắt và ngày thành lập

Xem Thêm : Top 07 Đơn vị chuyển phát nhanh quốc tế uy tín nhất 2025
Sau đây là danh sách tiểu bang của nước Mỹ, bao gồm tên viết tắt, ngày thành lập, diện tích và dân số ước tính để bạn có thể tham khảo thêm:
| Tiểu bang | Viết tắt | Ngày trở thành tiểu bang | Diện tích (km²) | Dân số (ước tính) | Mật độ dân số (người/km²) |
|---|---|---|---|---|---|
| Alabama | AL | 14/12/1819 | 135,767 | 5,024,279 | ~37 |
| Alaska | AK | 03/01/1959 | 1,723,337 | 733,391 | ~0.4 |
| Arizona | AZ | 14/02/1912 | 295,234 | 7,278,717 | ~25 |
| Arkansas | AR | 15/06/1836 | 137,732 | 3,011,524 | ~22 |
| California | CA | 09/09/1850 | 423,970 | 39,512,223 | ~93 |
| Colorado | CO | 01/08/1876 | 269,601 | 5,758,736 | ~21 |
| Connecticut | CT | 09/01/1788 | 14,357 | 3,565,287 | ~248 |
| Delaware | DE | 07/12/1787 | 6,446 | 990,334 | ~154 |
| Florida | FL | 03/03/1845 | 170,312 | 21,477,737 | ~126 |
| Georgia | GA | 02/01/1788 | 153,910 | 10,617,423 | ~69 |
| Hawaii | HI | 21/08/1959 | 28,313 | 1,415,872 | ~50 |
| Idaho | ID | 03/07/1890 | 216,443 | 1,787,065 | ~8 |
| Illinois | IL | 03/12/1818 | 149,995 | 12,671,821 | ~85 |
| Indiana | IN | 11/12/1816 | 94,321 | 6,732,219 | ~71 |
| Iowa | IA | 28/12/1846 | 145,746 | 3,155,070 | ~22 |
| Kansas | KS | 29/01/1861 | 213,100 | 2,913,314 | ~14 |
| Kentucky | KY | 01/06/1792 | 104,656 | 4,467,673 | ~43 |
| Louisiana | LA | 30/04/1812 | 135,659 | 4,648,794 | ~34 |
| Maine | ME | 15/03/1820 | 91,646 | 1,344,212 | ~15 |
| Maryland | MD | 28/04/1788 | 32,131 | 6,045,680 | ~188 |
| Massachusetts | MA | 06/02/1788 | 27,336 | 6,892,503 | ~252 |
| Michigan | MI | 26/01/1837 | 250,487 | 9,986,857 | ~40 |
| Minnesota | MN | 11/05/1858 | 225,163 | 5,639,632 | ~25 |
| Mississippi | MS | 10/12/1817 | 125,438 | 2,976,149 | ~24 |
| Missouri | MO | 10/08/1821 | 180,540 | 6,137,428 | ~34 |
| Montana | MT | 08/11/1889 | 380,831 | 1,068,778 | ~3 |
| Nebraska | NE | 01/03/1867 | 200,330 | 1,934,408 | ~10 |
| Nevada | NV | 31/10/1864 | 286,380 | 3,080,156 | ~11 |
| New Hampshire | NH | 21/06/1788 | 24,214 | 1,359,711 | ~56 |
| New Jersey | NJ | 18/12/1787 | 22,591 | 8,882,190 | ~393 |
| New Mexico | NM | 06/01/1912 | 314,917 | 2,096,829 | ~7 |
| New York | NY | 26/07/1788 | 141,297 | 19,453,561 | ~138 |
| North Carolina | NC | 21/11/1789 | 139,391 | 10,488,084 | ~75 |
| North Dakota | ND | 02/11/1889 | 183,108 | 762,062 | ~4 |
| Ohio | OH | 01/03/1803 | 116,098 | 11,689,100 | ~101 |
| Oklahoma | OK | 16/11/1907 | 181,037 | 3,956,971 | ~22 |
| Oregon | OR | 14/02/1859 | 254,799 | 4,217,737 | ~17 |
| Pennsylvania | PA | 12/12/1787 | 119,280 | 12,801,989 | ~107 |
| Rhode Island | RI | 29/05/1790 | 4,001 | 1,059,361 | ~265 |
| South Carolina | SC | 23/05/1788 | 82,933 | 5,148,714 | ~62 |
| South Dakota | SD | 02/11/1889 | 199,729 | 884,659 | ~4 |
| Tennessee | TN | 01/06/1796 | 109,153 | 6,829,174 | ~63 |
| Texas | TX | 29/12/1845 | 695,662 | 29,145,505 | ~42 |
| Utah | UT | 04/01/1896 | 219,882 | 3,205,958 | ~15 |
| Vermont | VT | 04/03/1791 | 24,906 | 623,989 | ~25 |
| Virginia | VA | 25/06/1788 | 110,787 | 8,535,519 | ~77 |
| Washington | WA | 11/11/1889 | 184,661 | 7,614,893 | ~41 |
| West Virginia | WV | 20/06/1863 | 62,755 | 1,792,147 | ~29 |
| Wisconsin | WI | 29/05/1848 | 169,635 | 5,822,434 | ~34 |
| Wyoming | WY | 10/07/1890 | 253,335 | 578,759 | ~2 |
Xem thêm: SHIP HÀNG ĐI MỸ SIÊU TỐC CHỈ TỪ 3 NGÀY CÙNG GIÁ CƯỚC ƯU ĐÃI
Các tiểu bang nước Mỹ được cộng động người Việt yêu thích
Cộng đồng người Việt thường chọn những vị trí có khí hậu ôn hòa và có lượng người Việt đông đảo để dễ hòa nhập. Bạn có thể tham khảo thêm các tiểu bang được cộng đồng người Việt chú ý nhất:
- California: Có khí hậu đa dạng, đây cũng là nơi có cộng đồng người Việt sinh sống cao nhất nước Mỹ (khoảng 50% lượng người Việt tại Hoa Kỳ đang sinh sống tại California).
- Texas: Có nền kinh tế sôi động và có lượng người Việt chiếm khoảng 10% người Việt đang sinh sống tại Hoa Kỳ.
- Florida: Có những bãi biển trù phú và mật độ dân số cao. Môi trường sống năng động cũng là yếu tố được cộng đồng người Việt tại Hoa Kỳ chú ý đến.
- New York: Được mệnh danh là “thành phố không ngủ”, New York không chỉ thu hút lượng người Việt cao, mà đây còn là trung tâm kinh tế, tài chính và văn hóa hàng đầu tại Hoa Kỳ.
Tại sao các tiểu bang nước Mỹ lại có tên viết tắt?

Các tên viết tắt của tiểu bang nước Mỹ được áp dụng thống nhất trên toàn quốc vào năm 1963. Việc sử dụng tên viết tắt được chuẩn hóa theo hệ thống Bưu chính Hoa Kỳ không chỉ mang tính kỹ thuật, mà còn đóng vai trò quan trọng trong quản lý hành chính và thương mại. Mỗi tiểu bang nước Mỹ đều chỉ có duy nhất 1 mã viết tắt gồm 2 chữ cái được viết in hoa.
Xem Thêm : Gửi quần áo đi Mỹ giá rẻ, uy tín #01
Ví dụ: CA – California và NY – New York.
Việc sử dụng chính xác tên viết tắt của tiểu bang nước Mỹ sẽ giúp hạn chế sai sót khi khai báo địa chỉ. Điều này đặc biệt hữu ích cho các dịch vụ gửi hàng đi Mỹ, các hoạt động xuất nhập khẩu và các thủ tục hải quan. Ngoài ra, đây cũng là cách giúp thư từ và hồ sơ được xử lý nhanh chóng.
Xem thêm: HƠN 100KG HÀNG GỬI ĐI MỸ BẰNG ĐƯỜNG BIỂN, DỊCH VỤ TRỌN GÓI
Các điểm đặc biệt của tiểu bang nước Mỹ
Một số đặc điểm của các tiểu bang nước Mỹ, bao gồm các điểm đặc biệt như nền kinh tế, diện tích, khí hậu và mật độ dân số:
- Nền kinh tế lớn nhất: Bang California đóng vai trò rất lớn trong nền kinh tế nước Mỹ. Trong đó, California có GDP ước tính lên đến 3.7 nghìn tỷ USD.
- Diện tích lớn nhất & nhỏ nhất: Alaska có diện tích lớn nhất Hoa Kỳ với tổng diện tích lên đến ~ 1.723.337 km². Mặt khác, tiểu bang có diện tích nhỏ nhất là Rhode Island (~4.001 km²).
- Dân số cao nhất & thấp nhất: Đứng đầu danh sách dân số cao nhất là California (~39.5 triệu người). Dân số thấp nhất sẽ là Wyoming (~578.000 người)
- Mật độ dân số cao nhất và thấp nhất (người/km²): New Jersey có mật độ dân số cao nhất, rơi vào ~393 người/km², và thấp nhất là Alaska, khoảng 0,4 người/km².
- Tiểu bang gia nhập sớm nhất và muộn nhất: Tiểu bang gia nhập Hoa Kỳ sớm nhất là Delaware, vào năm 1787. Tiểu bang nước Mỹ gia nhập muộn nhất là Hawaii (1959).
- Tiểu bang có khí hậu khắc nghiệt nhất: Bao gồm Alaska (có nhiệt độ thấp nhất rơi vào -40°C), và Arizona (có nhiệt độ cao nhất vượt ngưỡng 45 °C).
Hy vọng danh sách 50 tiểu bang nước Mỹ phía trên sẽ cung cấp một góc nhìn tổng quan cho bạn, và mong rằng các thông tin liên quan trong bài viết sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm của các tiểu bang. Nếu như bạn đang muốn vận chuyển hàng từ tuyến Mỹ ⇔ Việt Nam, bạn có thể liên hệ với Cargoviet thông qua hotline hoặc địa chỉ ở cuối trang.
Nguồn: https://www.cargoviet.vn
Danh mục: Chia Sẻ Kinh Nghiệm











